Anh Tuấn làm kỹ sư cho một công ty xây dựng từ năm 2018, lương ghi trong hợp đồng 15 triệu đồng/tháng. Ngày 07/3/2026 công ty ra quyết định sa thải với lý do "tự ý bỏ việc", trong khi anh có đơn xin nghỉ phép được trưởng phòng ký. Anh tính đi kiện, đòi tiền lương những ngày không được làm việc, khoản bồi thường và các quyền lợi khác, tổng cộng khoảng 135 triệu đồng. Câu hỏi anh lo nhất: kiện công ty có phải nộp tạm ứng án phí vài triệu không, và nếu thua thì có mất án phí không?
Trường hợp của anh Tuấn thuộc diện được miễn cả tạm ứng án phí lẫn án phí. Nếu không được miễn, án phí dự tính cho yêu cầu 135 triệu là 4.050.000 đồng và tạm ứng 2.025.000 đồng. Bài này giải thích ranh giới giữa vụ lao động được miễn và không được miễn, biểu án phí lao động khác biểu dân sự thế nào, và hai cái bẫy thủ tục khiến đơn của người lao động bị trả lại dù đúng hoàn toàn về nội dung.
Người lao động được miễn án phí trong những vụ nào
Điều 12 khoản 1 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí cho người lao động khởi kiện để:
- đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc;
- đòi bảo hiểm xã hội;
- đòi tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
Danh sách này hẹp hơn nhiều người nghĩ. Ba trường hợp hay bị nhầm:
| Yêu cầu | Được miễn theo diện người lao động? | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đòi lương bị nợ 4 tháng khi vẫn đang làm | Có | Thuộc "đòi tiền lương" |
| Bị sa thải trái luật, đòi nhận lại làm việc + lương những ngày không làm | Có | Thuộc "bị sa thải, chấm dứt hợp đồng trái pháp luật" |
| Đòi tiền thưởng Tết, thưởng doanh số theo quy chế | Dễ tranh luận | Thưởng không phải tiền lương theo Bộ luật Lao động 2019 (Điều 90, 104); Tòa có thể không xếp vào diện miễn |
| Công ty kiện người lao động đòi bồi thường chi phí đào tạo | Không | Miễn chỉ dành cho người lao động khi là người khởi kiện về các yêu cầu nêu trên; công ty khởi kiện phải nộp tạm ứng |
| Người lao động đã 60 tuổi kiện về bất kỳ yêu cầu nào | Có, theo diện người cao tuổi | Miễn theo diện khác của Điều 12, cần đơn và giấy tờ chứng minh tuổi |
Miễn không tự động. Người lao động phải nộp đơn đề nghị miễn án phí cùng đơn khởi kiện (Điều 14 Nghị quyết 326), trong đó nêu rõ mình thuộc trường hợp nào. Với diện người lao động, giấy tờ chứng minh chính là hợp đồng lao động, quyết định sa thải hoặc chấm dứt hợp đồng, bảng lương — những thứ vốn đã phải nộp kèm đơn khởi kiện.
Nếu không được miễn: biểu án phí lao động thấp hơn biểu dân sự
Biểu án phí lao động có giá ngạch trong Danh mục kèm Nghị quyết 326 nhẹ hơn rõ rệt so với biểu dân sự:
| Giá trị yêu cầu | Án phí lao động | So với án phí dân sự cùng giá trị |
|---|---|---|
| Từ 6 triệu trở xuống | 300.000 đ | Bằng nhau |
| Trên 6 triệu đến 400 triệu | 3% giá trị | Dân sự 5% |
| Trên 400 triệu đến 2 tỷ | 12.000.000 + 2% phần vượt 400 triệu | Dân sự 20 triệu + 4% (đến 800 triệu)… |
| Trên 2 tỷ | 44.000.000 + 0,1% phần vượt 2 tỷ | Dân sự cao hơn nhiều |
Bảng tính cho yêu cầu 135 triệu của anh Tuấn
| Bước | Cách tính | Kết quả |
|---|---|---|
| 1. Giá trị yêu cầu | Tổng các khoản tiền đòi công ty trả | 135.000.000 đ |
| 2. Bậc | Trên 6 triệu đến 400 triệu | 3% |
| 3. Án phí dự tính (nếu không miễn) | 135.000.000 × 3% | 4.050.000 đ |
| 4. Tạm ứng (nếu không miễn) | 4.050.000 × 50% | 2.025.000 đ |
| 5. Anh Tuấn thuộc diện miễn | Điều 12 khoản 1 Nghị quyết 326, có đơn đề nghị miễn | 0 đ tạm ứng, 0 đ án phí |
Nếu Tòa chấp nhận yêu cầu, công ty chịu án phí trên phần bị buộc trả: chấp nhận toàn bộ 135 triệu thì công ty chịu 4.050.000 đồng. Nếu Tòa bác yêu cầu, anh Tuấn vẫn không phải chịu án phí vì đã được miễn. Để so sánh: cùng 135 triệu nhưng là vụ đòi tiền dân sự thông thường thì án phí 6.750.000 đồng. Có thể nhập con số của mình vào công cụ tính án phí vụ lao động, đánh dấu ô người lao động để thấy phần được miễn.
Ví dụ khoản đòi lớn
Một giám đốc kinh doanh lương cao bị chấm dứt hợp đồng, đòi tổng cộng 600 triệu đồng. Án phí lao động: 12 triệu + 2% × 200 triệu = 16.000.000 đồng, tạm ứng 8.000.000 đồng nếu không được miễn. Nếu yêu cầu của người này thuộc danh sách Điều 12 (bị chấm dứt hợp đồng trái pháp luật), mức lương cao không làm mất quyền được miễn — miễn trừ dựa vào loại yêu cầu, không dựa vào thu nhập.
Bẫy thủ tục 1: chưa hòa giải mà đã kiện
Bộ luật Lao động 2019, Điều 188, yêu cầu tranh chấp lao động cá nhân phải qua hòa giải viên lao động trước khi đưa ra Tòa. Đơn khởi kiện chưa qua bước này bị Tòa trả lại vì chưa đủ điều kiện khởi kiện. Tuy nhiên, Điều 188 khoản 1 liệt kê các tranh chấp không bắt buộc hòa giải, được kiện thẳng ra Tòa:
- về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
- về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
- giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
- về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- về bồi thường thiệt hại giữa người lao động và doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
Anh Tuấn bị sa thải nên được kiện thẳng. Còn người đang làm việc bị nợ lương 4 tháng thì phải qua hòa giải viên trước — đây là lỗi trả đơn phổ biến nhất trong vụ lao động.
Bẫy thủ tục 2: thời hiệu 1 năm
Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 1 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm (Bộ luật Lao động 2019, Điều 190 khoản 3). Yêu cầu hòa giải viên là 6 tháng, Hội đồng trọng tài lao động là 9 tháng. So với 3 năm của tranh chấp hợp đồng dân sự, đây là mốc ngắn và rất nhiều người lao động để lỡ vì "chờ công ty trả lời".
| Mốc | Ngày |
|---|---|
| Anh Tuấn nhận quyết định sa thải | 07/3/2026 |
| Ngày tương ứng một năm sau | 07/3/2027 — Chủ nhật |
| Hạn cuối nộp đơn (lùi sang ngày làm việc) | 08/3/2027 |
Có thể kiểm tra ngày cụ thể bằng công cụ tính thời hiệu tranh chấp lao động. Danh sách thời hiệu của các loại việc khác ở bài thời hiệu khởi kiện của 10 loại việc hay gặp.
Anh Tuấn có thể đòi những khoản nào
Bài này tập trung vào chi phí ở Tòa; còn cách tính chính các khoản tiền khi bị cho nghỉ trái luật — tiền lương và đóng bảo hiểm cho những ngày không được làm việc, ít nhất 2 tháng tiền lương, tiền lương những ngày không báo trước, trợ cấp thôi việc hoặc khoản bồi thường thêm nếu không muốn quay lại — được trình bày ở bài bị cho nghỉ việc trái luật đòi được bao nhiêu và công cụ kiểm tra quyền lợi khi bị cho nghỉ việc. Tổng các khoản này chính là "giá trị yêu cầu" ghi trong đơn.
Thủ tục nộp đơn trong vụ lao động
- Xác định Tòa có thẩm quyền: Tòa án nhân dân khu vực nơi công ty có trụ sở; người lao động cũng có thể chọn Tòa nơi mình cư trú, làm việc đối với một số yêu cầu như tiền lương, bồi thường, trợ cấp, bảo hiểm (Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Điều 40).
- Hồ sơ: đơn khởi kiện, đơn đề nghị miễn án phí, hợp đồng lao động, quyết định sa thải hoặc thông báo chấm dứt, bảng lương hoặc sao kê tài khoản nhận lương, sổ hoặc tra cứu quá trình đóng bảo hiểm xã hội trên ứng dụng VssID, biên bản hòa giải (nếu thuộc loại bắt buộc hòa giải).
- Nếu Tòa không chấp nhận đơn miễn, Tòa ra thông báo nộp tạm ứng; người khởi kiện nộp trong 7 ngày kể từ ngày nhận thông báo (Điều 195) — với 135 triệu là 2.025.000 đồng — và có thể khiếu nại về việc không được miễn.
Sai lầm thường gặp
- Ký biên bản "thỏa thuận chấm dứt hợp đồng" do công ty soạn sẵn. Thỏa thuận chấm dứt (Bộ luật Lao động 2019, Điều 34 khoản 3) không phải sa thải hay đơn phương chấm dứt, khiến việc kiện "chấm dứt trái luật" gần như không còn căn cứ.
- Không giữ bằng chứng lương thực nhận. Hợp đồng ghi lương thấp, phần còn lại trả bằng tiền mặt — khi tranh chấp, Tòa thường căn cứ vào mức có chứng cứ.
- Đợi công ty "giải quyết nội bộ" đến khi gần hết 1 năm thời hiệu.
- Quên đơn đề nghị miễn án phí và tự nộp tạm ứng — sau đó vẫn có thể đề nghị, nhưng mất thời gian chờ hoàn trả.
Khi nào nên nhờ luật sư
- Công ty có hồ sơ kỷ luật đầy đủ (biên bản họp, có mặt công đoàn) — cần người đọc kỹ để tìm sai sót về trình tự, thời hiệu xử lý kỷ luật.
- Khoản đòi lớn, liên quan cổ phần thưởng, hoa hồng, tiền thưởng theo kết quả kinh doanh — ranh giới "tiền lương" và "thưởng" quyết định cả quyền được miễn án phí.
- Người lao động muốn quay lại làm việc thay vì nhận tiền — chiến lược khởi kiện khác hẳn.
- Công ty đã giải thể, phá sản hoặc chủ bỏ trốn — đòi lương phải đi đường khác.
Tính nhanh án phí, phần được miễn và ai chịu khi thắng, thua bằng công cụ án phí vụ lao động; tính các khoản tiền được nhận khi nghỉ việc bằng công cụ tính tiền khi nghỉ việc.
Hỏi đáp nhanh
Người lao động kiện đòi lương có phải nộp tạm ứng án phí không?
Không, nếu có đơn đề nghị miễn. Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 miễn tạm ứng án phí và án phí cho người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.
Người lao động thua kiện có phải chịu án phí không?
Nếu thuộc diện được miễn thì không. Khi Tòa chấp nhận yêu cầu, công ty chịu án phí trên phần bị buộc trả theo biểu án phí lao động (3% với khoản đến 400 triệu).
Bị nợ lương có được kiện thẳng ra Tòa không?
Tranh chấp nợ lương khi đang làm việc phải qua hòa giải viên lao động trước. Được kiện thẳng khi bị sa thải, bị đơn phương chấm dứt hợp đồng, tranh chấp trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng, bảo hiểm xã hội… (Điều 188 Bộ luật Lao động 2019).
Thời hiệu kiện tranh chấp lao động là bao lâu?
1 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm (Điều 190 khoản 3 Bộ luật Lao động 2019). Yêu cầu hòa giải viên là 6 tháng, Hội đồng trọng tài lao động là 9 tháng.
Công ty kiện người lao động thì ai nộp án phí?
Công ty là người khởi kiện nên phải nộp tạm ứng án phí; miễn trừ của Điều 12 chỉ dành cho người lao động khi họ khởi kiện về các yêu cầu được liệt kê.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.