Anh Phong lái chiếc sedan về quê dịp cuối tuần. Đoạn quốc lộ đi qua thị trấn có biển giới hạn 60 km/h, nhưng đường vắng nên anh giữ 87 km/h. Thiết bị đo tốc độ có ghi hình của tổ cảnh sát giao thông ghi nhận, tổ phía trước ra hiệu dừng xe. Trong đoạn ghi hình còn thấy anh chuyển sang làn trái để vượt xe tải mà không bật xi nhan.
Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực 15/8/2026), vượt 27 km/h thuộc bậc "trên 20 đến 35 km/h": phạt 6–8 triệu đồng, trừ 4 điểm. Cộng lỗi chuyển làn không tín hiệu (600–800 nghìn), tổng khung là 6,6–8,8 triệu đồng, mức thường áp dụng khoảng 7,7 triệu, giấy phép còn 8/12 điểm. Bài này gom các lỗi người lái ô tô hay gặp nhất trên đường trường và cao tốc: tốc độ, làn đường, điện thoại, dây an toàn.
Bốn bậc phạt quá tốc độ
| Vượt tốc độ cho phép | Ô tô | Xe máy | Căn cứ (NĐ 168/2024) |
|---|---|---|---|
| 5 đến dưới 10 km/h | 800 nghìn – 1 triệu, không trừ điểm | 400 – 600 nghìn, không trừ điểm | Điểm a khoản 3 Điều 6; điểm b khoản 2 Điều 7 |
| 10 đến 20 km/h | 4 – 6 triệu, trừ 2 điểm | 800 nghìn – 1 triệu, không trừ điểm | Điểm đ khoản 5 Điều 6; điểm a khoản 4 Điều 7 |
| Trên 20 đến 35 km/h | 6 – 8 triệu, trừ 4 điểm | Trên 20 km/h: 6 – 8 triệu, trừ 4 điểm | Điểm a khoản 6 Điều 6; điểm a khoản 8 Điều 7 |
| Trên 35 km/h | 12 – 14 triệu, trừ 6 điểm | Điểm a khoản 7 Điều 6 | |
| Quá tốc độ gây tai nạn | 20 – 22 triệu, trừ 10 điểm | 10 – 14 triệu, trừ 10 điểm | Điểm a khoản 10 Điều 6; khoản 10 Điều 7 |
Ba điều suy ra từ bảng:
- Ranh giới 10 km/h là ranh giới đắt nhất với ô tô: vượt 9 km/h phạt khoảng 900 nghìn, vượt 10 km/h nhảy lên 4–6 triệu kèm trừ 2 điểm. Vượt "đúng 10" đã rơi vào bậc thứ hai.
- Với xe máy, quá tốc độ dưới 20 km/h không trừ điểm; vượt trên 20 km/h thì phạt ngang ô tô ở bậc tương ứng: 6–8 triệu, trừ 4 điểm.
- Ô tô vượt trên 35 km/h — thường gặp trên đường vắng ban đêm hoặc khi không để ý biển đầu khu dân cư — phạt 12–14 triệu, trừ 6 điểm: hai lần như vậy trong 12 tháng là hết điểm.
Tra riêng từng bậc: ô tô quá 5–10 km/h · 10–20 km/h · 20–35 km/h · trên 35 km/h · xe máy trên 20 km/h.
Tốc độ "cho phép" là bao nhiêu
Mức vượt được tính so với tốc độ ghi trên biển báo, hoặc nếu không có biển thì so với tốc độ tối đa theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT (Điều 6 cho ô tô, mô tô; Điều 7 cho xe gắn máy; hiệu lực 01/01/2025):
| Loại đường | Ô tô con | Xe mô tô |
|---|---|---|
| Khu đông dân cư — đường đôi, đường một chiều từ 2 làn | 60 km/h | 60 km/h |
| Khu đông dân cư — đường hai chiều, đường một chiều 1 làn | 50 km/h | 50 km/h |
| Ngoài khu đông dân cư — đường đôi | 90 km/h | 70 km/h |
| Ngoài khu đông dân cư — đường hai chiều | 80 km/h | 60 km/h |
| Xe gắn máy (đến 50 cm³), mọi loại đường trừ cao tốc | 40 km/h | |
Lỗi hay gặp nhất ở người lái đường trường là không để ý biển bắt đầu khu đông dân cư (biển trắng hình nhà): vừa qua biển, tốc độ cho phép trên đường hai chiều không dải phân cách tụt từ 80 xuống 50 km/h. Giữ nguyên 80 km/h là vượt 30 km/h — bậc 6–8 triệu, trừ 4 điểm.
Làn đường, vượt xe, chuyển hướng
| Hành vi (ô tô) | Tiền phạt | Trừ điểm | Căn cứ (NĐ 168/2024) |
|---|---|---|---|
| Chuyển làn sai nơi, không xi nhan, không bảo đảm khoảng cách an toàn | 600 – 800 nghìn | — | Điểm a khoản 2 Điều 6 |
| Rẽ (chuyển hướng) không quan sát, không xi nhan | 800 nghìn – 1 triệu | — | Điểm c khoản 3 Điều 6 |
| Rẽ nơi có biển cấm rẽ; quay đầu nơi cấm quay đầu | 2 – 3 triệu | — | Điểm i, k khoản 4 Điều 6 |
| Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm | 2 – 3 triệu | — | Điểm l khoản 4 Điều 6 |
| Đi sai làn, sai phần đường; đi qua dải phân cách | 4 – 6 triệu | 2 điểm | Điểm b khoản 5 Điều 6 |
| Vượt xe sai quy định, vượt bên phải, nơi cấm vượt | 4 – 6 triệu | 2 điểm | Điểm a khoản 5 Điều 6 |
| Đi vào đường cấm, khu vực cấm | 4 – 6 triệu | 2 điểm | Điểm i khoản 5 Điều 6 |
| Đi ngược chiều đường một chiều | 18 – 20 triệu | 4 điểm | Điểm d khoản 9 Điều 6 |
Từ 15/8/2026, Nghị định 238/2026 bổ sung vào lỗi chuyển làn (điểm a khoản 2 Điều 6) cả trường hợp chuyển làn không bảo đảm khoảng cách an toàn — tức "tạt đầu" xe khác dù có bật xi nhan cũng vào lỗi này.
Trên đường cao tốc: cùng hành vi, mức phạt khác hẳn
| Hành vi trên cao tốc (ô tô) | Tiền phạt | Trừ điểm | Căn cứ (NĐ 168/2024) |
|---|---|---|---|
| Chạy dưới tốc độ tối thiểu | 800 nghìn – 1 triệu | — | Điểm o khoản 3 Điều 6 |
| Chuyển làn sai, không có tín hiệu | 4 – 6 triệu | 2 điểm | Điểm g khoản 5 Điều 6 |
| Chạy ở làn dừng khẩn cấp, lề; vào, ra cao tốc sai chỗ | 4 – 6 triệu | 2 điểm | Điểm d khoản 5 Điều 6 |
| Dừng, đỗ xe sai nơi quy định | 12 – 14 triệu | 6 điểm | Điểm c khoản 7 Điều 6 |
| Đi ngược chiều, lùi xe, quay đầu xe | 30 – 40 triệu | 10 điểm | Điểm đ khoản 11 Điều 6 |
So sánh để thấy độ chênh: chuyển làn không xi nhan trên quốc lộ là 600–800 nghìn, không trừ điểm; cùng hành vi trên cao tốc là 4–6 triệu, trừ 2 điểm. Lùi xe khi lỡ lối ra — thói quen nguy hiểm vẫn gặp — bị phạt 30–40 triệu đồng và trừ 10 điểm. Lỡ lối ra thì đi tiếp tới nút giao kế tiếp.
Điện thoại, dây an toàn, trẻ em
| Hành vi | Tiền phạt | Trừ điểm | Căn cứ (NĐ 168/2024) |
|---|---|---|---|
| Người lái dùng tay cầm và dùng điện thoại khi xe đang chạy | 4 – 6 triệu | 4 điểm | Điểm h khoản 5 Điều 6 |
| Người lái không thắt dây an toàn | 800 nghìn – 1 triệu | — | Điểm k khoản 3 Điều 6 |
| Chở người không thắt dây an toàn | 800 nghìn – 1 triệu | — | Điểm l khoản 3 Điều 6 |
| Người ngồi trên xe không thắt dây (phạt người ngồi) | 350 – 400 nghìn | — | Khoản 4 Điều 12 |
| Cho trẻ dưới 10 tuổi, cao dưới 1,35 m ngồi cùng hàng ghế người lái | 800 nghìn – 1 triệu | — | Điểm m khoản 3 Điều 6 (sửa bởi NĐ 238/2026) |
| Chở trẻ như trên không dùng thiết bị an toàn (ghế trẻ em) | Cảnh cáo từ 15/8/2026 | — | Khoản 1a Điều 6 (bổ sung bởi NĐ 238/2026) |
Với điện thoại, hành vi bị phạt là dùng tay cầm và sử dụng khi xe đang di chuyển. Điện thoại cố định trên giá đỡ, nghe gọi rảnh tay qua loa hoặc tai nghe không thuộc hành vi này. Cầm máy lúc dừng đèn đỏ rồi tiếp tục cầm khi xe lăn bánh thì vẫn bị phạt.
Ví dụ một gia đình: người lái cầm điện thoại, không thắt dây, chở người ngồi ghế sau không thắt dây. Người lái bị 4–6 triệu + 0,8–1 triệu + 0,8–1 triệu = 5,6–8 triệu đồng, mức thường áp dụng khoảng 6,8 triệu, trừ 4 điểm; người ngồi sau bị phạt riêng 350–400 nghìn. Thử tổ hợp của mình bằng công cụ tra mức phạt vi phạm giao thông, hoặc xem riêng lỗi dùng điện thoại, lỗi đi sai làn, chuyển làn không xi nhan.
Cách tính khi vi phạm nhiều lỗi
| Bước | Ví dụ anh Phong |
|---|---|
| 1. Liệt kê từng hành vi | Quá tốc độ 27 km/h; chuyển làn không xi nhan |
| 2. Cộng khung tiền | (6 – 8 triệu) + (0,6 – 0,8 triệu) = 6,6 – 8,8 triệu |
| 3. Mức cụ thể = trung bình mỗi khung (khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính) | 7 + 0,7 = 7,7 triệu đồng |
| 4. Trừ điểm theo lỗi cao nhất | 4 điểm (lỗi chuyển làn không trừ) ⇒ còn 8/12 |
| 5. Có lỗi bị tước bằng? | Không ⇒ giữ nguyên trừ điểm |
Nếu vi phạm bị ghi bằng camera mà không dừng xe tại chỗ, thủ tục chuyển sang phạt nguội — xem phạt nguội: tra cứu, nộp phạt, ai chịu. Số điểm còn lại và cách phục hồi xem trừ điểm giấy phép lái xe.
Sai lầm hay gặp khi bị dừng xe vì tốc độ
- Không xin xem hình ảnh, kết quả đo. Người vi phạm có quyền đề nghị xem kết quả ghi nhận của thiết bị (tốc độ, thời điểm, hình ảnh xe). Ghi ý kiến vào biên bản nếu kết quả không khớp, ví dụ xe trong ảnh không phải xe mình hoặc thời điểm ghi nhận khác.
- Chỉ nhìn biển lúc đầu đường. Tốc độ cho phép thay đổi theo từng đoạn: biển khu đông dân cư có hiệu lực tới biển hết khu đông dân cư, biển hạn chế tốc độ có hiệu lực tới biển hết hạn chế. Đi đường lạ nên để ý cả biển nhắc lại sau các nút giao lớn.
- Tưởng "không mang bằng" bị phạt thêm. Xe cá nhân không có lỗi "không mang"; xuất trình giấy tờ (kể cả trên VNeID) trong thời hạn hẹn là xong.
Khi nào nên nhờ luật sư
- Quá tốc độ, đi sai làn hay dùng điện thoại dẫn tới tai nạn có người bị thương hoặc chết: mức hành chính lên 20–22 triệu, trừ 10 điểm, và nếu hậu quả từ khoản 1 Điều 260 Bộ luật Hình sự trở lên (chết người, thương tích từ 61%, thiệt hại tài sản từ 100 triệu) thì có thể bị truy cứu hình sự — tra ở khung hình phạt tội vi phạm quy định giao thông.
- Kết quả đo có dấu hiệu sai (thiết bị không rõ kiểm định, sai vị trí, sai thời điểm) mà việc trừ 4–6 điểm ảnh hưởng tới nghề lái xe; muốn khiếu nại trong 90 ngày hoặc khởi kiện trong 1 năm.
- Xe công ty, xe kinh doanh vận tải: phát sinh thêm trách nhiệm của chủ xe, đơn vị kinh doanh, cần xác định ai chịu khoản nào.
Hỏi đáp nhanh
Ô tô vượt quá tốc độ đúng 10 km/h bị phạt bậc nào?
Bậc 10–20 km/h: 4–6 triệu đồng, trừ 2 điểm (điểm đ khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP). Bậc thấp nhất 800 nghìn – 1 triệu đồng chỉ áp dụng khi vượt từ 5 đến dưới 10 km/h.
Dùng điện thoại gắn giá đỡ, nghe qua loa ngoài có bị phạt không?
Hành vi bị phạt là dùng tay cầm và sử dụng điện thoại khi xe đang di chuyển. Điện thoại đặt cố định trên giá, thao tác rảnh tay qua loa hoặc tai nghe không thuộc hành vi này, dù vẫn nên hạn chế vì mất tập trung.
Người ngồi sau ô tô không thắt dây an toàn có bị phạt không?
Có. Người ngồi trên xe không thắt dây an toàn (ở vị trí có trang bị dây) bị phạt 350–400 nghìn đồng (khoản 4 Điều 12), đồng thời người lái bị phạt 800 nghìn – 1 triệu đồng vì chở người không thắt dây.
Chở trẻ em không có ghế an toàn có bị phạt không?
Từ 15/8/2026, theo Nghị định 238/2026/NĐ-CP, chở trẻ dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 m mà không dùng thiết bị an toàn chỉ bị phạt cảnh cáo (trừ xe kinh doanh vận tải hành khách). Cho trẻ đó ngồi cùng hàng ghế với người lái vẫn bị phạt 800 nghìn – 1 triệu đồng, trừ xe chỉ có một hàng ghế.
Chạy quá chậm trên cao tốc có bị phạt không?
Có. Chạy dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo bị phạt 800 nghìn – 1 triệu đồng (điểm o khoản 3 Điều 6). Chạy ở làn dừng khẩn cấp hoặc lề đường cao tốc bị phạt 4–6 triệu đồng, trừ 2 điểm.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.